Liên kết web
congbao
Giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt Nam
cổng thông tin
Hội thi sáng tạo KH&KT tỉnh Bình Định lần thứ X (2016-2017)
Sở KH & CN Bình Định
LHH Việt Nam
XÉT CHỌN VÀ TÔN VINH DANH HIỆU \\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\
Trung tâm Thông tin xúc tiến Du lịch Bình Định
Công ty Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
Trung tâm hỗ trợ phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bình Định
Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh Bình Định
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bình Định
Trong tổng số 90 công trình đoạt giải Hội thi lần này, Bình Định có 02 giải pháp đoạt giải cao; giải Nhất thuộc về công trình ““Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị một số bệnh lý ngoại khoa trong ổ bụng trẻ em” của TTƯT. BSCKII Phạm Văn Phú (Bệnh viên đa khoa tỉnh Bình Định) và công trình ““Xây dựng và thẩm định phương pháp phân tích cho các sản phẩm thuốc tiêm ung thư” của tác giả Phan Thị Mỹ Hoàng (Công ty CP Dược – TTBYT Bình Định). Liên hiệp Hội xin giới thiệu nội dung 02 công trình này:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH LÝ NGOẠI KHOA TRONG Ổ BỤNG TRẺ EM

                                                                                       Tác giả :  TTUT.BSCKII. Phạm Văn Phú

I. Đặt vấn đề

Các bệnh lý ngoại khoa trong ổ bụng trẻ em chiếm tỷ lệ khá lớn trong thực hành lâm sàng hàng ngày trong phẫu thuật cấp cứu cũng như phẫu thuật chương trình. Trong khi ở người lớn, các bệnh lý này đã được giải quyết rất tốt bằng phẫu thuật nội soi thì ở trẻ em vấn đề ứng dụng phẫu thuật nội soi vẫn còn rất hạn chế và  chỉ mới triển khai ở các trung tâm phẫu thuật lớn.

Trong bệnh lý viêm ruột thừa ở trẻ em, việc chẩn đoán vẫn là một thách thức, phẫu thuật nội soi đã chứng tỏ những kết quả rất tốt qua các nghiên cứu, còn trong viêm ruột thừa có biến chứng việc áp dụng phẫu thuật nội soi khi nào và tiến hành như thế nào vẫn còn nhiều vấn đề tranh luận.

Thoát vị bẹn nhi là bệnh lý hay gặp nhất, hiện nay mổ mở thắt ống phúc tinh mạc ngang lỗ bẹn sâu là phẫu thuật chuẩn tuy nhiên việc mổ mở phẫu tích trực tiếp lên các động mạch tinh, tĩnh mạch tinh, ống dẫn tinh mỏng mảnh về lâu dài có thể mang lại những hệ quả xấu. Vì vậy phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị bẹn nhi đã được tiến hành rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới và kết quả mang lại đã thể hiện được nhiều ưu điểm so với mổ mở. Tuy nhiên vẫn chưa có 1 chỉ định thống nhất cho phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị bẹn nhi và tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này.

 Phẫu thuật nội soi điều trị tinh hoàn ẩn trong ổ bụng đã giải quyết được các khó khăn của mổ mở trước kia. Tuy nhiên vai trò cũng như chỉ định của phẫu thuật nội soi trong điều trị tinh hoàn ẩn trong ổ bụng và tinh hoàn ẩn nói chung cũng chưa có nhiều nghiên cứu.

Trong các bệnh lý ngoại khoa khác trong ổ bụng trẻ em như u nang ống mật chủ, cắt lách bệnh lý, nang niệu rốn, u nang buồng trứng, u mạc treo, u nang gan, u ổ bụng khác… đã được các trung tâm phẫu thuật lớn ứng dụng vậy áp dụng vào các bệnh viện địa phương có khả thi không?

Xuất phát từ những ưu điểm của phẫu thuật nội soi, sự đòi hỏi và nhu cầu ngày càng cao của người bệnh, đồng thời cũng để làm tiền đề cho việc áp dụng rộng rãi phẫu thuật nội soi trên các bệnh lý ngoại nhi khác chúng tôi đã chọn một số bệnh lý ngoại nhi thường gặp là viêm ruột thừa, thoát vị bẹn, tinh hoàn ẩn và các u ổ bụng trẻ em để tiến hành thực hiện đề tài “ Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị một số bệnh lý ngoại khoa trong ổ bụng trẻ em”

II. Mô tả giải pháp

1. Tính mới của giải pháp

“Quy trình phẫu thuật nội soi điều trị bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em”

Thuyết minh tính mới:

-  Trong Quyết định 201/QĐ-BYT ngày 16/1/2014 có ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa phẫu thuật tiêu hóa và Phẫu thuật nội soi, trong 53 quy trình kỹ thuật có quy trình phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa nhưng là quy trình chung của bệnh nhân người lớn.

- Chúng tôi chỉ định ứng dụng phẫu thuật nội soi trong trường hợpViêm phúc mạc toàn thể do viêm ruột thừa vỡ mủ nhưng chưa có tình trạng tắc ruột hoặc có phim bụng có biểu hiện tắc ruột nhưng bụng chưa chướng nhiều, chưa có biểu hiện nhiễm trùng nhiễm độc nặng, dịch mủ trong ổ bụng loãng, chưa có giả mạc dày dính chắc vào ruột.

- Khi vào trocar đầu tiên ở rốn, rạch vòng cung dưới rốn, rạch dọc cân song song theo dây rốn bàng quang để vào ổ bụng mà không cắt dây rốn- bàng quang và dây treo bàng quang;

“Quy trình phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị bẹn ở trẻ em”

Thuyết minh tính mới:

- Bản chất của quy trình là đảm bảo thắt ống phúc tinh mạc ngang lỗ bẹn sâu với phẫu thuật nội soi chỉ bằng 1 trocar qua rốn và nút thắt ngoài ổ bụng, thời gian mổ ngắn.

- Báo cáo của chúng tôi đầu tiên về ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị bẹn  trẻ em tại Hội nghị Ngoại nhi toàn quốc lần thứ VIII tổ chức tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 ngày 19-20/09/2013, sau đó đề tài được Hội Ngoại Nhi chọn báo cáo tại Hội nghị Khoa học phẫu thuật nội soi và nội soi lần thứ IV và Hội nghi Ngoại khoa 2013 tổ chức tại Cần Thơ ngày 8-9/11/2013 (Phạm Văn Phú, Hàng Cảnh Định, Phan Xuân Cảnh và cs (2013). Kết quả khâu lỗ bẹn sâu qua da dưới nội soi ổ bụng điều trị thoát vị bẹn trẻ em. Y học TP HCM. Phụ bản tập 17. Số 3.  Tr: 67 – 72).

- Nội soi thám sát toàn bộ ổ bụng phát hiện các bệnh lý phối hợp, thám sát lỗ bẹn sâu bên đối diện để phát hiện và xử lý các tồn tại ống phúc tinh mạc sẽ tạo thành thoát vị bẹn bên đối diện sau khi mổ thoát vị bẹn 1 bên

- Chỉ sử dụng 1 trocar rốn, khi vào trocar rốn chúng tôi dùng đường rạch da vòng cung theo nếp dưới rốn sau đó rạch dọc để vào bụng, không cắt dây rốn- bàng quang. Sau khi soi thám sát toàn bộ ổ bụng, lỗ bẹn sâu phía thoát vị, lỗ bẹn sâu phía đối diện sẽ tiến hành khâu thắt ống phúc tinh mạc qua da, buộc nút chỉ ngoài ổ bụng, dưới da và khâu thắt lỗ bẹn sâu bên kia nếu còn tồn tại ống phúc tinh mạc. Kiểm tra lại lỗ bẹn sâu 2 bên, rút trocar rốn, khâu vết mổ rốn bằng chỉ tiêu luồn dưới da, không cần cắt chỉ

- Không phẫu tích vào các thành phần của bó mạch thừng tinh nên tránh được tổn thương các thành phần động tĩnh mạch tinh, ống dẫn tinh

- Các bác sỹ Ngoại Tổng quát có thể thực hiện được.

- Chỉ sử dụng kháng sinh dự phòng 1 liều duy nhất, không cần thay băng cắt chỉ, cho ra viện ngày hôm sau.

“Quy trình phẫu thuật nội soi điều trị tinh hoàn ẩn ở trẻ em”

Thuyết minh tính mới:

- Phẫu thuật nội soi vừa để chẩn đoán vị trí, hình thái tinh hoàn trong ổ bụng, các bất thường kèm theo và vừa phẫu tích hạ tinh hoàn xuống bìu. Theo chúng tôi, nếu lỗ bẹn sâu chưa đóng kín, bó mạch tinh chạy ra ngoài có thể kết hợp đẩy tinh hoàn từ ngoài và kéo từ trong nếu tinh hoàn chui lại vào trong ổ bụng thì phẫu tích giải phóng hạ tinh hoàn. Nếu lỗ bẹn sâu đã đóng kín thì rút trocar, mở đường bẹn để kiểm tra và hạ tinh hoàn,  khác với các tác giả khác thường khi đặt đèn soi vào ổ bụng, nếu không thấy tinh hoàn sẽ rút trocar và tiến hành mở đường bẹn nhưng theo chúng tôi nên dùng ngón tay đẩy ngược ống bẹn từ dưới lên nếu thấy tinh hoàn xuất hiện hoặc đặt thêm trocar để kéo, nếu tinh hoàn vào ổ bụng thì sẽ tiếp tục phẫu thuật nội soi. Việc phẫu tích cần hết sức thận trọng, hạn chế dùng dao đốt và không cặp trực tiếp vào bó mạch vì có thể làm tổn thương bó mạch thừng tinh, khi phẫu tích cần cắt hết phúc mạc trước bó mạch để làm dài bó mạch, nếu đưa được tinh hoàn sang đến lỗ bẹn sâu bên đối diện là đủ để đưa xuống bìu tất cả các trường hợp chúng tôi đều đưa tinh hoàn đi qua lỗ bẹn sâu để làm lợi đường đi và các trường hợp đều đưa được xuống bìu.

- Để làm dài bó mạch tinh theo chúng tôi cần phải giải phóng toàn bộ phúc mạc phía trước bó mạch tinh thì bó mạch tinh sẽ lỏng lẻo và dễ dàng làm dài ra.

- Tất cả các trường hợp đều được sử dụng 3 trocar với trocar 10mm hoặc 6mm ở rốn hoặc thượng vị để đặt đèn soi, 2 trocar 5mm ở hạ sườn 2 bên để thao tác. Tất cả các trường hợp tinh hoàn đều được đưa ra ngoài theo hố bẹn trong. Để thuận lợi trong thao tác chúng tôi nhận thấy việc đặt trocar 6mm hoặc 10mm ở thượng vị dành cho đèn soi sẽ thuận lợi trong thao tác hơn, 2 trocar thao tác được đặt ở 2 bên hạ sườn theo tam giác thao tác với lỗ bẹn sâu là đích, có thể hỗ trợ thêm tư thế bệnh nhân đầu thấp

- Phẫu tích bó mạch tinh ngang lỗ bẹn sâu chúng tôi thường phẫu tích phúc mạc xung quanh chu vi lỗ bẹn sâu và không có trường hợp nào thoát vị bẹn hoặc tràn dịch màng tinh hoàn khi tái khám mặc dù chúng tôi hoàn toàn không khâu lại ống phúc tinh mạc ngang lỗ bẹn sâu, điều này có lẽ việc phẫu tích phúc mạc xung quanh lỗ bẹn sâu đã tạo điều kiện dính đóng kín ống phúc tinh mạc ngang lỗ bẹn sâu.

“Quy trình phẫu thuật nội soi điều trị u ổ bụng ở trẻ em”

Thuyết minh tính mới:

- Ứng dụng phẫu thuật nội soi ở tất cả các lứa tuổi của trẻ em

- Số lượng trocar và vị trí tùy thuộc vào vị trí , tính chất u. Nếu u nằm xa rốn thì trocar đầu tiên là rốn để đặt đèn nội soi thám sát toàn bộ ổ bụng. Sau đó xác định vị trí của ít nhất 2 trocar thao tác tạo thành tam giác với đỉnh là khối u với góc thao tác khoảng 45- 600. Với các phẫu thuật có thời gian mổ ngắn có thể dùng dao nhọn số 11 chọc vào thành bụng từ da vào phúc mạc dưới đèn soi sau đó đặt trực tiếp dụng cụ thao tác không cần nòng trocar. Các u ổ bụng có thể phẫu tích với 1 túi nylon lớn hứng bên dưới để tránh các chất trong u lan tràn vào ổ bụng.

- Phẫu thuật nội soi điều trị nang ống mật chủ, sau khi cắt nang chúng tôi chọn cách nối nối ống gan chung- tá tràng với miệng nối rộng sau khi dùng thủ thuật Kocher bóc tách rộng rãi tá tràng để miệng nối không bị căng và tạo miệng nối cách xa môn vị. Khi nối mặt sau chúng tôi khâu vắt với mũi kim đi ngược từ dưới lên để kiểm soát đường khâu tốt hơn, mặt trước chúng tôi khâu mũi rời đề phòng hẹp miệng nối với chỉ được dùng là Vicryl 4/0. sau khi nối xong có tạo valve chống trào ngược ở mặt trước theo kiểu lồng bán phần.

- Đề tài phẫu thuật nội soi điều trị nang ống mật chủ đã được chúng tôi báo cáo tại Hội nghị Ngoại nhi toàn quốc lần thứ IX tổ chức tại Hà Nội ngày 12/12/2014 (Kết quả Phẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ, nối ống gan chung- tá tràng điều trị u nang ống mật chủ. Phạm Văn Phú, Phan Xuân Cảnh, Hàn Cảnh Định, Võ Xuân Thành. Tạp chí Y học Việt Nam. Tập 425. Số 2/2014. Trang 256- 261)

- Phẫu thuật nội soi điều trị dị dạng hậu môn trực tràng thể cao rò túi cùng trực tràng – bàng quang: thực hiện được trên các bệnh nhi 6 tháng tuổi.

 Phối hợp phẫu thuật nội soi ổ bụng với đường tầng sinh môn qua vết tích hậu môn để tạo hình hậu môn trực tràng. Phẫu thuật nội soi ổ bụng để cắt đường rò, tạo đường hầm xuống, giải phóng trực tràng đưa xuống hậu môn. Để hạn chế các biến chứng theo chúng tôi khi phẫu tích cắt đường rò phải đến sát cổ bàng quang hoặc niệu đạo sau, khâu phía bàng quang trước khi cắt đường rò, phẫu tích chiều dài trực tràng đủ để đưa xuống, đưa trực tràng đi đúng giữa cơ thắt.

  Theo quy trình này chúng tôi đã phẫu thuật nội soi cắt u bạch huyết trong ổ bụng, u nang buồng trứng, u ruột non, u nang gan, u nang lách có kết quả tốt.

2. Khả năng áp dụng của giải pháp

Các Quy trình này hiện đang được áp dụng thường quy tại khoa ngoại Tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định

 Các giải pháp đã được báo cáo tại Hội nghị Khoa học phẫu thuật nội soi và nội soi lần thứ IV và Hội nghi Ngoại khoa 2013 tổ chức tại Cần Thơ ngày 8-9/11/2013 (Phạm Văn Phú, Hàng Cảnh Định, Phan Xuân Cảnh và cs (2013). Kết quả khâu lỗ bẹn sâu qua da dưới nội soi ổ bụng điều trị thoát vị bẹn trẻ em. Y học TP HCM. Phụ bản tập 17. Số 3.  Tr: 67 – 72 và Hội nghị Ngoại nhi toàn quốc lần thứ IX tổ chức tại Hà Nội ngày 12/12/2014 (Kết quả Phẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ, nối ống gan chung- tá tràng điều trị u nang ống mật chủ. Phạm Văn Phú, Phan Xuân Cảnh, Hàn Cảnh Định, Võ Xuân Thành. Tạp chí Y học Việt Nam. Tập 425. Số 2/2014. Trang 256- 261) trong các bài báo cáo có đầy đủ kết quả áp dụng quy trình kỹ thuật  này để các đồng nghiệp tham khảo.

3. Hiệu quả kỹ thuật, kinh tế, xã hội

a. Hiệu quả kỹ thuật:

Kỹ thuật ứng dụng phẫu thuật nội soi trên bệnh nhi với các dụng cụ phẫu thuật nội soi cơ bản giải quyết tốt các bệnh lý ngoại khoa trong ổ bụng trẻ em.

b. Hiệu quả kinh tế:

- Bệnh nhân khỏi phải chuyển lên tuyến trên tốn kém.

- Rút ngắn thời gian điều trị

- Các Quy trình đã tạo thêm sự lựa chọn mới về kỹ thuật trong việc giải quyết các bệnh lý ngoại khoa trong ổ bụng trẻ em.

b. Hiệu quả xã hội:

- Mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhi và gia đình

-  Nâng cao uy tín bệnh viện

XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHO CÁC SẢN PHẨM THUỐC TIÊM UNG THƯ

                                                                                          Tác giả: DSCKI. Phan Thị Mỹ Hoàng

 

I. Đặt vấn đề

Ung thư là một bệnh mà các tế bào trong cơ thể đột nhiên phát triển vô tổ chức gây ra những khối u ác tính và là bệnh có tỉ lệ tử vong cao.

   Trên thị trường các thuốc ung thư rất đa dạng, chủ yếu ngoại nhập, giá thành cao nên bệnh nhân gặp rất nhiều khó khăn khi tiếp cận. Ở Việt Nam các nhà sản xuất dược phẩm thường nhập nguyên liệu để nghiên cứu sản xuất, nhưng cũng rất ít do mức độ độc hại và nhiều tác dụng không mong muốn của chúng. Vì vậy cần có qui trình kiểm tra toàn diện, chặt chẽ sản phẩm thuốc ung thư, và chúng tôi tiến hành nghiên cứu:

“XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHO CÁC SẢN PHẨM THUỐC TIÊM UNG THƯ”

      - Năm 2010-2011, tham gia xây dựng và thẩm định tiêu chuẩn thuốc đông khô 50mg/lọ và 150 mg/lọ carboplatin trong đề tài cấp nhà nước:” Nghiên cứu sản xuất thuốc tiêm đông khô Carboplatin dùng điều trị ung thư” đề tài này đã được Hội đồng Khoa học - Bộ Khoa học & Công nghệ nghiệm thu đạt loại B vào ngày 31/05/2011. Sau đó vào tháng 2 năm 2015 trên tạp chí Khoa học và Công Nghệ Việt Nam  Tập 1- Số 2- đăng bài“ Xây dựng phương pháp định lượng carboplatin trong thuốc tiêm đông khô carboplatin bằng HPLC”. Đây là những tài liệu khoa học tham khảo được ứng dụng vào việc phân tích chất lượng sản phẩm.

      - Năm 2014 đề tài này được triển khai thành dự án cấp nhà nước: “Hoàn thiện qui trình công nghệ  sản xuất thuốc tiêm đông khô carboplatin qui mô công nghiệp”, bản thân  tôi đã chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ: Nâng cấp tiêu chuẩn tương đương USP 34; lấy mẫu kiểm tra chất lượng và theo dõi độ ổn định của sản phẩm ở điều kiện thực. Tại trụ sở của Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 2/08/2014, hội đồng đánh giá dự án này đạt loại khá. Và vào ngày 12 tháng 12 năm 2014 Tập đoàn Sơn Kova  trao tặng giải thưởng KOVA:” KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG” cho tập thể nhóm nghiên cứu do GS.TSKH Nguyễn Thị Doanh Ký.

       - Ngày 13 tháng 06 năm 2013, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm thuộc Dự án khoa học và công nghệ: “ Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ để sản xuất một số thuốc dùng điều trị ung thư tại Công ty Dược- Trang thiết bị y tế Bình Định” bắt đầu thực hiện năm 2014, bản thân tôi đã tham gia đề tài nhánh: thực hiện các chuyên đề về xây dựng và thẩm định tiêu chuẩn thuốc tiêm và thuốc đông khô Epirubicin điều trị ung thư. Các bộ hồ sơ này đã hoàn thành theo yêu cầu mới của Bộ Y tế và đã gởi Cục QLD để cấp số đăng ký.

II. Mô tả giải pháp

1. Tính mới của giải pháp

Đối với thuốc gây độc tế bào như thuốc ung thư, để được kiểm tra một cách chặt chẽ, toàn diện, cần có điều kiện môi trường và trang thiết bị lắp đặt an toàn nhằm giảm tối đa sự can thiệp của con người trong khu vực chế biến, phân tích,.. dẫn đến sự giảm  nguy cơ phát triển vi sinh vật hay hóa chất độc hại từ môi trường đối với con người và những sản phẩm được sản xuất vô trùng:

 + Công nghệ sản xuất:  cách ly khu vực sản xuất với con người.

+ Nghiên cứu, kiểm tra chất lượng thực hiện phòng ung thư riêng với tủ an toàn sinh học và thiết bị Isolator chuyên dụng, mày sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) tách biệt.

+ Cập nhật và đào tạo chuyên sâu những qui định chặt chẽ về yêu cầu an toàn sinh học, hiệu quả sử dụng thuốc theo “thông tư 44/2014/TT-BYT”, GMP nâng cao,…

2. Khả năng áp dụng:

- Phương pháp HPLC là một phương pháp phân tích nhanh, độ phân giải tốt, độ nhạy cao, chính xác, kết quả phân tích ít phụ thuộc vào thao tác kỹ thuật nên tránh được sai số được ứng dụng để tách các chất có hàm lượng nhỏ trong các thuốc đa thành phần, hợp chất cao phân tử và các ion thuộc các đối tượng nghiên cứu y, sinh học, các chất không bền trong tự nhiên, kém bền ở nhiệt độ cao,…Ví dụ: Nucleosid, nucleotid, acid nucleic, các acid amin, protein carbohydrat, vitamin, kháng sinh, chất màu, các tạp phân hủy, các đồng phân…Mỗi một chất khác nhau trong cùng một thành phần hợp chất được phát hiện bằng thời gian lưu khác nhau trên cùng một điều kiện sắc ký đã chọn .Vì vậy

+ Thời gian lưu là đại lượng để phát hiện đặc tính các chất.

+ Cột sắc ký: chiết tách từng chất được sử dụng nhiều lần mà không phải tái sinh, mẫu phân tích có thể thu lại được vì đa số các detector không phân hủy mẫu.

- Đề tài thuốc đông khô carboplatin 50mg/lọ và 150mg/lọ trong đề tài cấp nhà nước:” Nghiên cứu sản xuất thuốc tiêm đông khô Carboplatin dùng điều trị ung thư”,  là đề tài thuốc ung thư đầu tiên của Bidiphar ra đời, mở màng cho chiến dịch thực hiện các dự án và các dòng thuốc ung thư khác.

- Carboplatin, Epirubicin, được bào chế dưới dạng đông khô bằng công nghệ hiện đại có nhiều ưu điểm hơn các dạng thuốc thông thường đang có mặt trên thị trường như: nâng cao tuổi thọ của thuốc, sản phẩm ổn định, dễ hòa tan khi sử dụng, dễ vận chuyển và sử dụng, đã được 25 bệnh viện Trung Ương, địa phương sử dụng điều trị cho bệnh nhân đạt hiệu quả,  đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường.

3. Hiệu quả kỹ thuật, kinh tế, xã hội

     1. Hiệu quả kinh tế:

Thành công của đề tài này giúp Bidiphar đã tiếp tục thực hiện sản xuất thử nghiệm dự án: “Hoàn thiện qui trình công nghệ  sản xuất thuốc tiêm đông khô carboplatin qui mô công nghiệp”, và sản xuất thử nghiệm 10.000 lọ sản phẩm, nhằm phục vụ cho bệnh nhân ung thư trong nước và đã được 25 bệnh viện Trung Ương, địa phương sử dụng điều trị cho bệnh nhân đạt hiệu quả, đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Gíá carboplatin khoảng 300.000đ/lọ (trong khi đó giá của hàng nhập ngoại có chất lượng tương đương là 428.000đ/lọ). Dự án đã mang lại lợi nhuận cho người dân gần 2 tỷ đồng. 

Theo thống kê của bộ phận marketing tại Bidiphar thì doanh thu thuốc ung thư đạt được tăng tích cực theo từng năm:

Năm 2014 : 28 tỉ

Năm 2015 : 58 tỉ

 Năm 2016 : 46 tỉ trong 6 tháng đầu năm

    2. Hiệu quả xã hội:

Với chính sách chất lượng của Bidiphar: an toàn, hiệu quả và thoả mãn khách hàng, nhiều năm liền đã đườc người tiêu dùng liên tiếp bình chọn là “ Hàng Việt Nam chất lượng cao”.

Tính đến năm 2016, Bộ y tế đã cấp số đăng ký cho 18 sản phẩm thuốc ung thư gồm 9 hoạt chất, được phép lưu hành toàn quốc, góp phần nâng cao sức khoẻ và điều trị cho những bệnh nhân hiểm nghèo.

Dòng thuốc ung thư ra đời góp phần ổn định thị trường thuốc, tiết kiệm ngoại tệ nhập khẩu, tạo công ăn việc làm cho công nhân góp phần ổn định kinh tế - xã hội, và là tín hiệu đáng mừng cho các bệnh nhân đang điều trị ung thư.

Việc nghiên cứu xây dựng và thẩm định phương pháp phân tích trong môi trường chuyên biệt theo đúng yêu cầu mới của thông tư, hướng dẫn của Bộ y tế, đã chứng minh được tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm thuốc ung thư đã đăng ký là an toàn, phù hợp để lưu hành trên thị trường. Kết hợp với việc áp dụng những sáng kiến cải tiến đã nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm chi phí sản xuất, tạo lợi thế cạnh tranh và uy tín cho doanh nghiệp phục vụ tốt công tác phòng chữa bệnh cho nhân dân.


KT  (Cập nhật ngày 17-04-2018)    



Các tin liên quan:
  Hội thảo công nghệ thông tin DevDay 2018 (16-04-2018)
  Họp thẩm định 62 hồ sơ tham dự xét chọn tôn vinh trí thức (16-04-2018)
  GIỚI THIỆU HỆ THỐNG PHẦN MỀM QNUPACS VÀ QNULIS PHỤC VỤ HỮU ÍCH CHO CÁC BỆNH VIỆN (12-04-2018)
  Hướng dẫn thực hiện chương trình phẫu thuật, điều trị miễn phí cho bệnh nhân nghèo, người có công với cách mạng tại hệ thống Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec (12-04-2018)
  Câu lạc bộ nữ trí thức: Tổ chức kỳ họp đầu tiên (10-04-2018)
  Hình ảnh hoạt động
  Thông báo
GIẢI THƯỚNG SÁNG TẠO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
CÁC BẠN NHẤP VÀO BIỂU TƯỢNG VIFOTEC BÊN TRÁI MÀN HÌNH ĐỂ TÌM HIỆU VỀ THỂ LỆ VÀ MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
  Lịch
  Video
sitemap
Trung tâm DSTT Bình Định
Hoi kien truc su binh dinh
Nop ho so truc tuyen
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
  Thống kê người dùng
  Đang online:
16
  Số lượt truy cập:
1392084
 
Bản quyền website thuộc về:LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT BÌNH ĐỊNH. ĐT: 056.3828598. Email: lhhbdinh@gmail.com. Địa chỉ: 472 Trần Hưng Đạo, TP.Quy Nhơn. Chịu trách nhiệm quản lý: TTND.BSCKII Nguyễn Thị Thanh Bình - Chủ tịch Liên hiệp Hội